Thực Hành Ngắn Gọn Hộ Pháp Mahākāla


Hộ Pháp Mahākāla
Tên Tạng: མགོན་པོ་, ནག་པོ་ཆེན་པོ་ Nakpo Chenpo


  • Update mới nhất 24/11/2019, biên soạn trang này ban đầu tháng 8 năm 2016.
  • Newest update 11/24/2019, originally first compiled on 08/2016.
  • An Empowerment is required to practice
  • Kagyü text in Tibetan, English with Vietnamese translation below.
  • Cần Quán Đảnh Để Hành Trì
  • Bản văn dòng truyền thừa Kagyü bằng tiếng Tạng, Anh với dịch tiếng Việt dưới đây.
  • Download file PDF.

༄༅། །ཆོས་སྐྱོང་མ་ཧཱ་ཀཱ་ལར་མཆོད་གཏོར།

A Mahākāla Practice
An Offering to the Dharma Protectors
Thực Hành Ngắn Gọn Hộ Pháp Mahākāla

A Mahākāla Prayer

ཨོྃ། མ་དག་སྣོད་བཅུད་སྟོང་པར་སྦངས། །
OM MA DAG NÖ CHÜ TONG PAR JANG
OM The impure world and beings are purified into emptiness.
OM Thế giới bên ngoài trở nên thanh tịnh và tánh không

སྟོང་པ འི་ངང་ལས་ཡེ་ཤེས་ཀྱི། །
TONG PAY NGANG LE YE SHE KYI
From emptiness appears wisdom’s wind,
Từ tánh không,  trí tuệ xuất hiện như khí

རླུང་མེ་ཐོད་སྟེང་ཉིད་དུ། །
LUNG ME THÖ GYE TENG NYI DU
Fire, and hearth-stone skulls.
Lửa, và chén sọ từ đá đầu lâu

ཐོད་པར་ ཤ་ལྔ་བདུད་རྩི་ལྔ། །
THÖ PAR SHA NGA DÜ TSI NGA
Upon them is a kapala containing the five meats and five amritas.
Trên chén sọ (kapala) chứa năm loại thịt và năm cam lồ.

རླུང་མེ་ བསྐོལ་བའི་དམ་ཚིག་པའི། །
LUNG ME KOL WAY DAM TSIK PAY
The air and fire cause the samaya-amrita to boil;
Không khí và lửa đun sôi cam lồ  giới nguyện;

བདུད་རྩི་ རབ་འབར་འོད་ཉིད་དེས། །
DÜ TSI RAB BAR Ö NYI DE
It shines with intensely bright light
Làm cam lồ đó tỏa sáng ánh sáng mạnh mẽ

ཡེ་ཤེས་བདུད་རྩི་སྤྱན་དྲངས་ནས། །
YE SHE DÜ TSI CHEN DRANG NE
That invites the jnana-amrita.
Thỉnh mời cam lồ trí tuệ.

དབྱེར་མེད་ཨོྃ ་དང་ཨཱཿཧཱུྃ་གིས། །
YER ME OM DANG AH HUNG GI
The amritas become inseparable, are blessed by OM AH HUNG,
Các cam lồ trở thành không thể tách rời, được tịnh hóa bởi OM AH HUNG

བྱིན་བརླབས་དྲི་རོ་མཚུངས་མེད་གྱུར། །
JIN LAB DRI RO TSUNG ME GYUR
And have an unequaled flavor and aroma.
Có hương và vị vô song.

རྩ་བརྒྱུད་བླ་མ་ཡི་དམ་ལྷ་ཚོགས་དང། །
TSA GYU LAMA YIDAM HLA TSOK DANG
The root and lineage gurus, the yidam deities,
Thỉnh mời Đạo Sư gốc của dòng truyền, các vị Bổn tôn,

དཔའ་བོ་མཁའ་འགྲོ་ཆོས་སྐྱོང་ཚོགས་སཔྱན་དྲངས། །
PAWO KHANDRO CHÖ KYONG TSOK CHEN DRANG
The dakas, dakinis, and dharma protectors are invited.
Các không hành nam, không hành nữ, và Hộ Pháp.

མདུན་གྱི་ནམ་མཁར་སྤྲན་བཞིན་གཏིབས་པར་གྱུར། །
DÜN GYI NAM KHAR TRIN ZHIN TIB PAR GYUR
They gather as thick as clouds in space before me.
Tụ tập dày như đám mây trong không gian trước mặt.

ཡི་དམ་ཀུན་འདུས་རྩ་བའི་བླ་མ་མཆོད། །
YIDAM KÜN DÜ TSA WAY LAMA CHÖ
I offer to the root guru, who is the union of all the yidams;
Xin cúng dường Đức bổn sư, bất phân với Bổn Tôn;

དཀོན་མཆོག་ཀུན་འདུས་རྩ་བའི་བླ་མ་མཆོད། །
KÖN CHOK KÜN DÜ TSA WAY LAMA CHÖ
I offer to the root guru, who is the union of the three jewels;
Xin cúng dường Đức bổn sư, bất phân với Tam Bảo;

ཆོས་སྐྱོང་ཀུན་འདུས་རྩ་བའི་བླ་མ་མཆོད། །
CHÖ KYONG KÜN DÜ TSA WAY LAMA CHÖ
I offer to the root guru, who is the union of all the dharma protectors;
Xin cúng dường Đức bổn sư, bất phân với Hộ Pháp;

ཁྱེད་པར་ཆོས་སྐྱོང་ བེར་གྱི་ན་བཟའཅན། །
CHE PAR CHÖ KYONG BER GYI NA ZA CHEN
I offer, in particular, to the dharma protectors who wear a cloak (Mahakala)
Xin cúng dường Hộ Pháp, khoác chiếc áo choàng

དཔལ་ལྡན་ལྷ་མོ་རང་བྱུང་རྒྱལ་མོ་ནི། །
PALDEN LHAMO RANG JUNG GYALMO NI
And to Palden Lhamo Rangjung Gyalmo (Mahakali).
Và Thiên Nữ Cát Tường Pal-den Lha-mo Rang-jung Gyal-mo (Mahakali).

མཆེད་ལྕམ་འཁོར་དང་བཅས་པ་མཆོད་པར་གྱུར། །
CHE CHAM KHOR DANG CHE PA CHÖ PAR GYI
To this Mahakala and Mahakali, and to their entourage,
Đến Hộ Pháp Mahakala và Thiên Nữ Mahakali, cùng đoàn tùy tùng,

རྒྱལ་པོ་རྣམ་མང་ཐོས་སྲས་སྔགས་ཀྱི་བདག། །
GYALPO NAM MANG THÖ SE NGAG KYI DAG
King Vaisravana, who is king of the northern direction and Ngadak,
Đa Văn Thiên Vương, vua phương bắc và Nga-dak,

རྡོ་རྗེ་ ལེགས་པ་སྲན་མགོན་ཞིང་སྐྱོང་དང། །
DORJE LEG PA SIN GÖN ZHING KYONG DANG
Dorje Legpa, Singon, and Shing-kyong,
Dor-je Leg-pa, Sin-gon, và Shing-kyong,

མཁར་ནག་ རྡོ་རྗེ་རྒྱལ་པོ་ལ་སོགས་པའི། །
KAR NAK DORJE GYALPO LA SOG PAY
Karnak Dorje Gyalpo, and all the others
Kar-nak Dor-je Gyal-po, và tất cả các Bậc hộ trì

ཀརྨ་པ་ཡི་བསྟན་པ་སྐྱོང་རྣམས་ལ། །
KARMAPA YI TEN PA KYONG NAM LA
Who protect the teachings of the Karmapas,
Bậc bảo vệ giáo lý của Ngài Karmapa,

ཟག་མེད་ཤ་ལྔ་བདུད་རྩི་ལྔ་མཆོག་གི། །
ZAG ME SHA NGA DÜ TSI NGA CHOK GI
Receive this offering of the supreme torma
Xin nhận cúng dường torma tối cao,

གཏོ་མ་རྩ་བརྒྱད་པཉྩ་ཨ་མྲི་ཏ། །
TORMA TSA GYE PENTSA AMRITA
Of the immaculate five meats and amritas,
Năm loại thịt tinh khiết và cam lồ,

ཛ་གད་རཀྟའི་ཡོན་ཆབ་མཆོད་པར་བཞེས། །
DZA GE RAK TAY YÖN CHAB CHÖ PAR ZHE
The living five amritas
năm loại cam lồ cho sự sống,

འདོད་ཡོན་ལྔ་དང་གསང་བའི་མཆོད་པར་དང། །
DÖ YÖN NGA DANG SANG WAY CHÖ PA DANG
With eight principal ingredients, and the liquid offering of rakta.
Tám thành phần chủ yếu, và máu (cúng dường nội)

དེ་ཁོ་ན་ཡི་ཀུན་བཟང་མཆོད་པས་མཆོད། །
DE KHO NA YI KÜN ZANG CHÖ PE CHÖ
I make the Samantabhadra offering of the five sensory pleasures,
Cúng dường Phổ Hiền năm lạc thú giác quan,

ཁྱོད་ཀྱི་སྐྱན་དག་ཡོན་ཏན་རྫོགས་པ་དེའི། །
CHÖ KYI KYÖN DAG YÖN TEN DZOG PA DEY
The secret offerings and the “thatness” offering,
Cúng dường bí mật và tất cả cúng dường

གནས་ཚུལ་ཇི་བཞིན་རྟོགས་པའི་སྐོ་གསུམ་གྱི། །
NE TSUL JI ZHIN TOK PAY GO SUM GYI
With a true understanding of the actual nature of your perfection of qualities and your faultlessness,
Với  liễu tri thật tính hoàn hảo không lỗi lầm của Ngài

བསྟོད་པ་མ་ལུས་པ་ཡིས་བསྟོད་པར་བགྱི། །
TÖ PA MA LU PA YI TÖ PAR GYI
I praise you with every single praise that can be made by body, speech, and mind.
Con xin xưng tán Ngài bằng thân, khẩu và ý.

ཁྱོད་ལ་འདོད་དོན་གསོལ་བ་བཏབ་པ་ནི། །
KHYÖ LA DÖ DÖN SOL WA TAB PA NI
I pray to you for the fulfillment of my wishes.
Nguyện Ngài thành tựu mọi ước nguyện của con

བདག་སོགས་ཀུན་ལ་མཆོག་དང་ཐུན་མོང་གི། །
DAG SOG KÜN LA CHOK DANG THUN MONG GI
Bestow upon me and all others as I sit upon this seat,
Ban cho con cùng tất cả chúng sinh

དངོ་གྲུབ་སྟན་ཐོག་འདི་ལ་སྩོལ་བ་དང། །
NGÖ DRUP TEN THOG DI LA TSÖL WA DANG
The supreme and the common siddhis.
Thành tựu thông  thường và tối thắng

ཁྱེད་པར་ཚེ་རིང་ནད་མེད་དཔལ་འབྱོར་རྒྱས། །
KHYE PAR TSE RING NE ME PAL JOR GYE
I pray in particular for the increase of our life spans, health, prosperity, and wealth.
Xin gia tăng tuổi thọ, sức khỏe, thịnh vượng và của cải.

ཡིད་ལ་བསམ་ཚད་སྐད་ཅིག་ཙམ་ཉིད་ལ། །
YI LA SAM TSE KE CHIK TSAM NYI LA
I pray that all I wish for in my mind will be instantly accomplished,
Xin các nguyện ước của con được thực hiện ngay lập tức,

གྲུབ་ནས་གརྨ་པ་ཡི་བཞེད་པ་ཀུན། །
DRUP NE KARMAPA YI ZHE PA KÜN
So that I will quickly accomplish every teaching of the Karmapas.
Để con nhanh chóng thành tựu giáo Pháp của ngài Karmapa.

བདག་གིས་མ་ལུས་མྱུར་དུ་འགྲུབ་པ་དང། །
DA GI MA LU NYUR DU DRUP PA DANG
I pray that you grant me, in this very moment,
Xin ban cho con ngay giây phút này

ཀརྨ་པ་ཡི་བསྟན་ལ་གནོད་ བྱེད་རྣམས། །
KARMAPA YI TEN LA NÖ CHE NAM
The powers that will enable me
năng lực để con đủ khả năng

བདག་གིས་ཐལ་བ་བཞིན་དུ་རློག་པ་ཡི། །
AG GI THAL WA ZHIN DU LOG PA YI
To destroy into dust
tiêu diệt thành tro bụi

ནུས་བ་ད་ལྟ་ཉིད་དུ་སྩལ་དུ་གསོལ། །
NÜ PA DA TA NYI DU TSAL DU SOL
All those who harm the teachings of the Karmapas.
Những chướng ngại tổn hại giáo Pháp của các Karmapa

དེ་ལྟར་མཆོག་བསྟོད་དད་པའི་དགེ་བ་དེས། །
DE TAR CHÖ TÖ DE PAY GEWA DE
I dedicate the positive power of my offering, praise, and faith
Xin hồi hướng công đức cúng dường, tán thán và tín tâm

མ་གྱུར་འགྲོ་བ་སེམཨ་ཅན་ཐམས་ཅད་ཀུན། །
MA GYUR DRO WA SEM CHEN THAM CHE KÜN
To all beings, who have all been my mother,
đến tất cả chúng sinh mẹ

རྫོགས་པའི་སངས་རྒྱེས་གོ་འཕང་ཐོབ་ཕྱིར་བསྔོ། །
DZOG PAY SANG GYE GO PHANG THŌB CHIR NGO
So that they will obtain the state of complete Buddhahood.
Nguyện họ đạt được Phật quả

ཞེས་པ་འདི་ནི་རིག་ཆེན་དཔལ་མོས་གསོལ་བ་བཏབ་པའི་ངོར། ། རྗེ་བཙུན་ཀརྨ་པ་མི་བསྐྱོད་རྡོ་རྗེས་གསུངས་པའོ།།

Composed by Jetsun Mikyo Dorje, The Eighth Karmapa (1507-1554), in answer to the supplication made by Rinchen Palmo.

Soạn bởi Jetsun Mikyo Dorje, Ngài Karmapa thứ 8 (1507-1554), để đáp lại lời khẩn cầu của Rinchen Palmo.

MAHAKALA’S MANTRA:
Mật chú của Hộ Pháp Mahākāla

ཨོཾ་ཤྲཱི་མ་ཧ་ཀ་ལ་ཡཀྵ་བེ་ཏཱ་ལི་ཧཱུྃ་ཛཿ ་
OM SHRI MAHAKALA YAK KHYA BETALI HUNG DZA
ÔM SHRI MA-HA-KA-LA YAK KHYA BÊ-TA-LI HUNG DZA

 

  • Translated by Peter Roberts, Scotland, 1990
  • Dịch bởi Peter Roberts, Cách lan, 1990

  • པདྨ་ཆོས་སྒྲོན Pema Choedon translated from English to Vietnamese in August 2016.
  • ཀརྨ་རྡོ་རྗེ། Karma Dorje compiled by  in August 2016.
  • པདྨ་ཆོས་སྒྲོན Pema Choedon dịch từ tiếng Anh sang Việt tháng 8 năm 2016.
  • ཀརྨ་རྡོ་རྗེ། Karma Dorje biên soạn tháng 8 năm 2016.
  • Original sādhanā in Tibetan and English only can be downloaded from Namo Buddha Publications.

%d bloggers like this: