Short Practice of Parnasvari – The Mother Draped in Leaves: Cầu Nguyện Ngắn Gọn đến Diệp Y Phật Mẫu – Đức Mẹ Trang Phục Trong Những Chiếc Lá

Sanskrit: Parnaśavari
Tibetan: Loma Gyönma
Vietnamese: Diệp Y Phật Mẫu
  • Download file PDF.

Short Practice of Parnasvari
The Mother Draped in Leaves

Cầu Nguyện Ngắn Gọn đến Diệp Y Phật Mẫu,
Đức Mẹ Trang Phục Trong Những Chiếc Lá

། རྒྱལ་བ་ཀུན་གིུ་ཡེ་ཤིས་སྒྱུ་མ་ཡི།

GYAL WA KUN GYI YE SHE GYU MA YI
From the illusory primordial wisdom of all Victorious Ones,
Từ trí tuệ nguyên sơ huyễn hoặc của Đấng Chiến Thắng

།ཆོ་འཕུལ་རྣལ་པར་འཕུལ་པ་ལས་བྱུང་བའི།

CHO THRUL NAM PAR THRUL PA LAY JUNG WA’I
You arise as the miraculous magical display.
Ngài khởi sinh như màn ảo thuật kỳ diệu

།ལྷ་མོ་གང་གིས་བསྒྲུབས་པའི་ནད་གདོནབགེགས།

LHA MO GANG GI DRUB PA’I NED DON GEG
Awakened Goddess, the sickness, malevolent spirits and hindrances of all beings who rely on you,
Nữ Thần tỉnh giác, bệnh tật, các tinh linh độc ác và các che chướng của những chúng sinh nương dựa nơi Ngài

།ཀུན་ཏུ་ཞི་མཛད་མ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ།།

KUN TU ZHI DZED MA LA CHAG TSAL LO
You pacify completely. Homage!
Ngài hoàn toàn bạc trừ hết thảy. Con xin kính lễ!

།ༀ་པི་ཤཱ་ཙི་པརྣ་ཤ་བ་རི་སརྦ་ཛྭ་ར་པྲ་ཤ་ན་ཡེ་སྭཱ་ཧཱ།

OM PISHATSI PARNA SHAWARI SARWA DZO LA PRA SHA MA NA YE SOHA
Oṃ piśaci parnaśavari sarva jvara praśamana svāhā.

(Recite many times)
Trì tụng nhiều lần câu chú trên

།དགེ་བ་འདི་ཡིས་མྱུར་དུ་བདག།

GHE WA DHI YIY NYUR DU DHAG
By this virtue, may I swiftly
Nhờ bởi công đức này, nguyện con nhanh chóng

།ལོ་མ་གྱོན་མ་ འགྲུབ་གྱུར་ནས།

LO MA GYON MA DRUB GYUR NAY
Accomplish the state of The Mother Draped in Leaves (Parnasavari),
Thành tựu trạng thái của Đức Mẹ trang phục trong những chiếc lá (Diệp Y Phật Mẫu)

།འགྲོ་བ་གཅིག་ཀྱང་མ་ལུས་པ།

DRO WA CHIG-KYANG MA LU PA
And may I establish all beings without a single exception
Và nguyện đưa tất cả chúng sinh, không chút ngoại lệ

དི་ཡི་ས་ལ་འགོད་པར་ཤོག།། །།

DE YI SA LA GHOD PAR SHOG
In that state.
Vào trạng thái đó

Source: Ari Bhöd


  • Translated from English to Vietnamese by པདྨ་ཆོས་སྒྲོན Pema Choedon on 06/09/2020.
  • Compiled by ཀརྨ་རྡོ་རྗེ Karma Dorje to provide motivational support practice, please forgive him for any mistakes found.

  • པདྨ་ཆོས་སྒྲོན Pema Choedon dịch từ Tiếng Anh sang tiếng Việt ngày 09/06/2020.
  • ཀརྨ་རྡོ་རྗེ། Karma Dorje biên soạn trang này để bổ sung thêm cũng như khích lệ và ủng hộ mọi người, nếu có điều gì sơ sót xin quí vị hoan hỷ.

Đức Đạt Lai Lạt Ma chánh thức truyền Đại Quán Đảnh Quán Âm Thiên Thủ Thiên Nhãn: Ngày thứ 1

Thánh Đức Đạt Lai Lạt Ma ban hai buổi Quán Đảnh trực tuyến cho thính chúng trên toàn thế giới về Đức Quan Thế Âm Thiên Thủ Thiên Nhãn và lễ gia trì Quán Âm Sư Tử Hống tại Dinh thự của Ngài ở Dharamsala, HP, Ấn Độ vào 29 và 30 tháng 5, 2020. Ngày đầu tiên là những nghi lễ chuẩn bị dể nhập môn; ngày thứ hai là lễ ban Quán đảnh chính thức. Chương trình trực tuyến cũng được phát trên các kênh ngôn ngữ khác nhau trên các trang web chính thức của Ngài tương ứng với các ngôn ngữ ấy.

Đức Đạt Lai Lạt Ma chánh thức truyền Đại Quán Đảnh Quán Âm Thiên Thủ Thiên Nhãn: Ngày thứ 2

Ngày 2 của lễ truyền Quán đảnh Quan Thế Âm hai ngày của Thánh Đức Đạt Lai Lạt Ma từ Dinh thự của Ngài ở Dharamsala, HP, Ấn Độ vào 30 tháng 5, 2020. Chư thính chúng trong khi xem thuyết giảng trực tuyến – xin vui lòng tuân thủ những qui định của luật giãn cách xã hội.

Lion-Faced Ḍākinī: Senge Dongma

Tibetan: སེང་གེ་གདོང་མ་ Senge Dongma
English: Lion-Faced Ḍākinī
Sanskrit: Siṃhamukhā
Vietnamese: Sư Diện Không Hành Phật Mẫu

Senge Dongma (Sanskrit: Siṃhamukhā or Siṃhavaktrā, Vietnamese: Sư Diện Không Hành Phật Mẫu) otherwise known as The Lion-faced Ḍākinī. In the Nyingma terma tradition, she is considered as one of the many forms of Padmasambhava, specifically a secret form of Guru Rinpoche manifested to avert spiritual obstacles and negativity. Siṃhamukhā is also practiced by other Sarma lineages, based off the Cakrasamvara tantra cycle. Jamyang Khyentse Wangpo who formed a special Sarma tradition which combines Nyingma-terma with other lineages such as Sakya and Kagyu. In the Sarma traditions she arises out of the Chakrasamvara cycle of tantras and belongs to the Anuttarayoga ‘wisdom’ classification.

Description of the Ḍākinī Simhamukha from vajranatha.com:

In the sadhana for Vajra Dakini Simhamukha, written by Jamgon Kongtrul, the goddess is described as follows: (more…)

Sư Diện Không Hành Phật Mẫu: Lion-Faced Ḍākinī

Tên Việt: Sư Diện Không Hành Phật Mẫu
Tên Phạn: Siṃhamukhā
Tên Tạng: སེང་གེ་གདོང་མ་ Senge Dongma
Tên Anh: Lion-Faced Ḍākinī

Người Họa Sĩ Vẽ: Jim Yeh

Sư Diện Không Hành Phật Mẫu (Tên Phạn: Siṃhamukhā, Tên Tạng: Senge Dongma, Tên Anh:  Lion-Faced Ḍākinī) gợi chút cảm hứng. Sư Diện Phật Mẫu là một Ḍākinī hình tướng phẫn nộ, chuyên tiêu trừ các chướng ngại thuộc ma thuật đen.

Là một vị Hộ Pháp nữ tính thuộc Phẫn Nộ Tôn có đủ sức Đại Uy Thần, hay bảo vệ Giáo Lý của Đức Phật Đà, chặn đứng tất cả Tà Ma, đối trị Tà Thuật, trừ khử chướng ngại. Ngài hóa hiện khuôn mặt sư tử cái để trấn áp những vị Trời, Quỷ mà những phương tiện khác khó chế phục được, và hiển hiện tướng hung bạo phẫn nộ để điều phục bốn Ma.

Hình tượng của Sư Diện Không Hành Mẫu là thân người màu xanh lam (hoặc màu hồng đỏ), đầu sư tử trắng, có ba con mắt lớn với con ngươi tròn trịa, nhìn giận dữ, há miệng nhe nanh cuốn lưỡi, hai tai rũ xuống bên dưới, tóc màu xanh dựng đứng, đội mão năm đầu lâu. Thân trên lõa lồ, hai vú căng phồng lên, mặc quần da cọp, cổ đeo 50 cái đầu người còn tươi, dùng vật trang sức bằng xương đề làm chuỗi Anh Lạc, tay trái cầm cái chén đầu người bên trong chứa đầy máu thịt uế ác, để ngang ngực; vai trái nghiêng giữ cây gậy Tam Xoa Chương Ca có ba cái đầu lâu. Tay phải giơ cao cầm con dao hình mặt trăng, mười ngón tay bén nhọn như móng vuốt cọp, thân thể hiện bày tư thế đứng múa, đứng ở trên Liên Hoa Nhật Luân (vành mặt trời trong hoa sen), chân phải giơ lên co gập lại, chân trái duỗi đứng dẫm đạp trên thân người nam nằm ngửa, sau lưng hiện ánh sáng rực lửa của Bát Nhã.

Câu chuyện về Sư Diện Phật Mẫu như sau: (more…)

In Praise of Mañjuśrī: Bài Nguyện Tán Thán Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi

Manjushri Bodhisattva
Sanskrit: Mañjuśrī
Tibetan: འཇམ་དཔལ་དབྱངས་ Jampalyang
Vietnamese: Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát

  • Bản văn Pecha dòng truyền thừa Kagyü bằng tiếng Tạng và Anh với dịch tiếng Việt dưới đây.
  • Download bằng file PDF ở đây.

༄༅། །བླ་མ་དང་མགོན་པོ་རྗེ་བཙུན་འཇམ་པའི་དབྱངས་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ། །གང་གི་བློ་གྲོས་སྒྲིབ་གཉིས་སྤྲིན་བྲལ་ཉི་ལྟར་རྣམ་དག་རབ་གསལ་བས། །ཇི་སྙེད་དོན་ཀུན་ཇི་

LAMA DANG GÖN PO JE TSUN JAM PAY YANG LA CHAK TSEL LO. GANG GI LO DRÖ DRIB NYI TRIN DREL NYI TAR NAM DAG RAB SEL WAY. JI NYE DÖN KUN JI
I prostrate to the Lama and protector, the noble Manjushri. Like the sun free of clouds, your mind is brilliantly clear and utterly free of the two obscurations. Holding a text at your
Kính lễ Đạo Sư, đấng bảo hộ, Đức Văn Thù cao quý. Trí tuệ của Ngài sáng tỏ rực rỡ và hoàn toàn vượt khỏi hai che chướng, như mặt trời không gợn chút mây. Giữ bản kinh nơi

བཞིན་གཟིགས་ཕྱིར་ཉིད་ཀྱི་ཐུགས་ཀར་གླེགས་བམ་འཛིན། །གང་དག་སྲིད་པའི་བཙོན་རར་མ་རིག་མུན་འཐུམས་སྡུག་བསྔལ་གྱིས་གཟེར་བཞི །འགྲོ་ཚོགས་ཀུན་ལ་བུ་གཅིག་ལྟར་

ZHIN ZIK CHYIR NYI KYI THUK KAR LEG WAM DZIN. GANG DAK SI PAY TSÖN RAR MA RIG MUN THOM DUK NGAL GYI ZER WAY; DRO TSHOK KUN LA BU CHIK TAR
heart, you see all the phenomena just as they are. Caught in the prison of samsaric existent, all being are tormented by suffering and the darkness of ignorance; With pure love you care for them as you would an only
tim, Ngài nhìn tất cả mọi hiện tượng như như (như nó vốn có) Trong ngục tù của sinh tử luân hồi, tất cả chúng sinh đều bị dày vò bởi đau khổ và bóng tối vô minh, với lòng từ ái thanh tịnh, Ngài chăm sóc cho họ như

བརྩེ་ཡན་ལག་དྲུག་བཅུའི་དབྱངས་ལྡན་གསུང༌། །འབྲུག་ལྟར་ཆེར་སྒྲོགས་ཉོན་མོངས་གཉིད་སློང་ལས་ཀྱི་ལྕགས་སྒྲོགས་འགྲོལ་མཛད་ཅིང༌། །མ་རིག་མུན་སེལ་སྡུག་བསྔལ་མྱུ་གུ་ཇི་སྙེད་གཅོད་

TSE YEN LAK DRUK CU YANG DEN SUNG. DRUK TAR CHER DROK NYÖN MONG NYI LONG LE KYI CHAK DROK DROL DZE CHING. MA RIK MUN SEL DUK NGEL NYU GU JI NYE CHÖ
child, reaching them through your melodious speech with its sixty qualities. Your thunder roar wake them from the sleep of ignorance and free them from the iron chains of karma. You hold aloft of sword to dispel the dark-
đứa con duy nhất của Ngài, bằng Pháp âm du dương đủ 60 phẩm tính. Tiếng sấm gầm của Ngài đánh thức họ khỏi giấc ngủ của vô minh và giải thoát họ khỏi những xiềng sắt của nghiệp quả. Giữ thanh kiếm trên cao,

(more…)

A Supplication to the Lion of Speech: Lời Cầu Nguyện đến Ngài Sư Tử Thuyết

Manjushri Bodhisattva
Sanskrit: Mañjuśrī
Tibetan: འཇམ་དཔལ་དབྱངས་ Jampalyang
Vietnamese: Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát

༄༅། །སྨྲ་སེང་གསོལ་འདེབས་བཞུགས།།

A Supplication to the Lion of Speech
Lời Cầu Nguyện đến Ngài Sư Tử Thuyết

༄༅། །ན་མོ་ལོ་ཀེ་ཤ་ར་ཡ། །དུས་གསུམ་སངས་རྒྱས་ཐམས་ཅད་ཀྱི །སང་གི་བདག་ཉིད་བཅོམ་ལྡན་འདས། །པད་མ་རིགས་ཀྱི་བདག་པོ་སྟེ།།

NA MO LO KAY SHO RA YAY. DU SUM SANG JAY TAM CHAY CHI, SUNG GI DAK NYI CHOM DEN DAY, PAY MA RIK CHI DAK PO TAY,
Homage to Chenrerik, I supplicate Amitabha, who embodies speech of all Buddha in three times, who is the Transcendent Conqueror, the Lord of the lotus family,
Kính lễ Đức Quan Âm Tứ Thủ, Con cầu nguyện đến Đức Phật A Di Đà, hiện thân về khẩu của tất cả chư Phật trong ba thời, Bậc Chiến Thắng Siêu Việt, đứng đầu Liên Hoa Bộ,

གསུང་གི་རྡོ་རྗེ་ཞེས་ཀྱང་བྱ། །འོད་དཔག་མེད་ལགསོལ་བའདེབས། །དེ་དང་ངོ་བོ་དབྱེར་མེད་པའི། །སྲས་ཀྱི་ཐུ་བོའི་ཚུལ་བཟུང་བ། །བྱང་ཆུབ་སེམས་

SUNG GI DOR JAY SHAY CHANG CHA. Ö PAK MAY LA SÖL WA DEP, DAY DANG NGO WÖ YER MAY PAY. SAY CHI TU WÖ TSUL ZUNG WA, JANG CHUP SEM
the one called the vajra of speech. I supplicate the lion of speech, red Manjushri, who holds a sword. Bodhisattva Mahasattva, who take the form of
với danh xưng là kim cang khẩu. Con cầu nguyện đến Đấng sư tử thuyết, Đức Văn Thù đỏ, Ngài nắm giữ một thanh kiếm. Đại Bồ Tát (Bồ Tát Ma Ha Tát), Đấng thừa kế

(more…)